Tìm kiếm
Những điều cần biết về Bảo hiểm thất nghiệp
 01/12/2009
1. Đối tượng áp dụng:

1.1. Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo khoản 3 điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội là công dân Việt Nam giao kết các loại HĐLĐ, hợp đồng làm việc sau đây với người sử dụng lao động:

+ HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng;

+ HĐLĐ không xác định thời hạn;

+ Hợp đồng làm việc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng;

+ Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, kể cả những người được tuyển dụng vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp của nhà nước trước ngày Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp nhà nước.

1.2. Người đang hưởng lương hưu hàng tháng, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng có giao kết HĐLĐ, hợp đồng làm việc với người sử dụng lao động quy định tại điều 3 Nghị định 127/NĐ-CP theo các loại hợp đồng quy định tại khoản 1 điều 2 Nghị định 127/NĐ-CP không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

1.3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo khoản 4 điều 2 Luật BHXH là người sẻ dụng lao động có sử dụng từ 10 người lao động trở lên tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp sau đây:

- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân.

- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị-xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị xã hội và tổ chức xã hội khác.

- Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư.

- Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.

- Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhan có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước Quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

2. Mức đóng:

- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng Bảo hiểm thất nghiệp.

- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng Bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

- Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng Bảo hiển thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp và mỗi năm chuyển 01 lần.

3. Điều kiện hưởng:

- Đã đóng Bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt HĐLĐ theo quy định của pháp luật lao động hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

- Đã đăng ký với phòng Lao động - Thương binh và xã hội cấp huyện khi bị mất việc làm, chấm dứt HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc.

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký với phòng Lao động - Thương binh và xã hội cấp huyện.

4. Mức hưởng:

Mức trợ cấp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt HĐLĐ theo quy định của pháp luật lao động hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức.

Thời gian hưởng:

- Ba tháng, nếu có từ đủ mười hai tháng đến dưới ba mươi sáu tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;

- Sáu tháng, nếu có từ đủ ba mươi sáu tháng đến dưới bảy mươi hai tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;

- Chín tháng, nếu có từ đủ bảy mươi hai tháng đến dưới một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;

-  Mười hai tháng, nếu có từ đủ một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trở lên.
Xem tin theo ngày