Tìm kiếm
Những điều CNVC-LĐ cần biết về quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm
 01/12/2009

 

1. Đối tượng vay vốn:

1.1. Với hộ gia đình: phải là hộ gia đình công nhân, viên chức, lao động đáp ứng một trong các tiêu chí sau (phải được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc Giám đốc doanh nghiệp và CĐCS lựa chọn và xác nhận):

- Có vợ hoặc chồng, hoặc con (gọi chung là thành viên trong gia đình) trong độ tuổi lao động nhưng chưa có việc làm;

- Có thành viên trong gia đình bị mất việc, thôi việc, bị dôi dư trong quá trình sắp xếp doanh nghiệp Nhà nước; thuộc diện tinh giảm biên chế trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp;

- Có thành viên trong gia đình là người nghỉ hưu sớm, nghỉ mất sức lao động nhưng thực tế vẫn còn khả năng lao động;

- Có thành viên trong gia đình nghỉ chờ việc dài ngày không hưởng lương.

Các hộ công nhân, viên chức, lao động có thể cùng nhau góp vốn thành dự án nhóm hộ.

1.2. Cơ sở sản xuất kinh doanh

- Thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều 6 Quyết định 71/2005/QĐ-TTg đã đượ sửa đổi, bổ sung.

- Cơ sở sản xuất kinh doanh vay vốn Quỹ quốc gia qua Tổng Liên đoàn, nhất thiết ở đó phải có tổ chức Công đoàn.

2. Điều kiện vay vốn

- Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện như khoản 1 điều 6; đối với hộ gia đình thực hiện như khoản 2 điều 6 Quyết định 71/2005/QĐ-TTg đã được sửa đổi, bổ sung.

- Cứ 20 triệu đồng vốn vay phải tạo ra tối thiểu một việc làm mới.

3. Mức vay và lãi suất cho vay

- Căn cứ quy định tại điều 8 Quyết định 71/2005/QĐ-TTg đã được sửa đổi, bổ sung và căn cứ vào tình hình cụ thể của địa phương, cơ sở, LĐLĐ tỉnh quyết định mức vay cho phù hợp, nhưng mức vay cao nhất đối với hộ gia đình không vượt quá 20 triệu đồng và thấp nhất không dưới 5 triệu đồng.

- Chính phủ quy định lãi suất cho vay phù hợp cho từng thời kỳ, khi lãi suất thị trường thay đổi từ 15% trở lên, sau khi tham khảo ý kiến của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và đầu tư.

4. Hồ sơ vay vốn:

- Đối tượng nêu tại khoản 1 điều 5 Quyết định 71/2005/QĐ-TTg đã sửa đổi, bổ sung: xây dựng dự án theo mẫu số 1a ban hành kèm theo Thông tư 14/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT.

- Đối tượng nêu tại khoản 2 điều 5 Quyết định 71/2005/QĐ-TTg đã sửa đổi, bổ sung: xây dựng dự án theo mẫu số 1b ban hành kèm theo Thông tư 14/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT, cụ thể:

+ Đối với nhóm hộ gia đình cùng tham gia một dự án làm đơn theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 14/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT gửi chủ dự án;

+ Đối với hộ gia đình tự xây dựng dự án thì người vay vốn làm chủ dự án.

Hồ sơ vay vốn qua tổ chức Công đoàn, tùy theo đối tượng vay vốn, được lập theo quy định tại khoản 2 mục II Thông tư 14 của Liên bộ và được lập thành 3 bộ. Một bộ chủ dự án giữ, một bộ LĐLĐ tỉnh giữ và một bộ Ngân hàng CSXH nơi cho vay giữ.
Với các dự án do Tổng LĐLĐ Việt Nam phê duyệt và ra quyết định cho vay, phải lập thành 4 bộ, trong đó 1 bộ gửi Tổng Liên đoàn để có căn cứ trình Đoàn Chủ tịch ra quyết định cho vay.

(Chi tiết các cấp công đoàn liên hệ với Ban Chính sách kinh tế xã hội LĐLĐ tỉnh - số 2 Đống Đa, Huế. Điện thoại: 054. 3822336)
Xem tin theo ngày